Chuyển đến nội dung chính

Xuyên tâm liên

Xuyên tâm liên còn được gọi là cây cồng cộng, khổ đảm thảo… Xuyên tâm liên được coi như một loại kháng sinh thực vật. Vì vậy ta có thể sử dụng vị thuốc này để điều trị các chứng bệnh viêm nhiễm, cảm cúm thông thường thay thế cho thuốc kháng sinh (Mà không lo sợ về tác dụng phụ).
Cây xuyên tâm liên được dùng nhiều trong những năm chiến tranh để thay thế cho thuốc kháng sinh. Ngày nay do sự phổ biến của thuốc kháng sinh mà vị thuốc này ít được sử dụng. Kinh nghiệm cho thấy dùng xuyên tâm liên mang nhiều lợi ích hơn so với dùng thuốc kháng sinh.
Tên khoa học
Andrographis paniculata (Burum. f.)
Khu vực phân bố
Cây xuyên tâm liên thường mọc hoang ở các tỉnh miền núi phía bắc nước ta, ngoài ra cây cồng cộng cũng có mọc ở một số tỉnh miền Trung. Các bạn xem hình ảnh để có thể nhận biết cây thuốc này ngoài tự nhiên.
Cây xuyên tâm liên
Bộ phận dùng
Toàn cây gồm: Lá, thân và rễ được dùng làm thuốc. Cây được thu há quanh năm, mùa hè ta thường dùng thân lá, mùa đông dùng rễ đem cắt ngắn, phơi khô để làm thuốc.
Thành phần hóa học
Trong cây có hàm lượng tanin khá cao, ngoài ra còn có glucozit đắng androgaphiolide, neoandrographiolide.
Tính vị
Cây có vị đắng, tính mát. Vào 2 kinh phế và can.
* Công dụng của xuyên tâm liên
Y học cổ truyền coi xuyên tâm liên là vị thuốc điều trị các bệnh viêm nhiễm. Dưới đây là một số công dụng chính của vị thuốc này:
  • Tác dụng thanh nhiệt, giải độc
  • Điều trị viêm đường hô hấp như (Viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản…)
  • Điều trị viêm hệ tiêu hóa (Viêm ruột cấp, viêm dạ dày cấp, đau bụng, đi ngoài…)
  • Điều trị viêm nhiễm cấp hệ bài tiết (Viêm thận cấp, viêm tiết niệu, viêm bàng quang…)
  • Điều trị viêm gan cấp (Viêm gan B)
  • Đắp ngoài để điều trị rắn độc cắn
  • Điều trị mọn nhọt, viêm nhiễm

Cách dùng, liều dùng
  • Dùng hàng ngày thanh nhiệt giải độc: 30g cây khô đun nước uống hàng ngày.
  • Điều trị viêm xoang mãn, viêm phổi, viêm phế quản, ho: Xuyên tâm liên 15g, kim ngân hoa 10g, củ bách bộ 10g, củ mạch môn khô 10g. Đun với  1 lít nước uống trong ngày. Dùng liên tục 1 tuần.
  • Điều trị viêm nhiễm đường tiêu hóa, kiết lỵ: Xuyên tâm liên 20g, khổ sâm 10g đun nước uống trong ngày.
  • Điều trị viêm gan cấp tính: Cây cồng cộng 25g, cây xạ đen 15g, cây an xoa 15g đun nước uống hàng ngày.
  • Điều trị viêm gan B: Xuyên tâm liên 15g, cà gai leo 25g, cây xạ đen 25g đun với 1 lít nước để uống trong ngày. Bệnh nhân uống liên tục trong 3 tháng.
  • Điều trị rắn độc cắn: Dùng lá cây giã nát đắp vào vết cắn. Kết hợp dùng 30g thân, lá cây đun nước uống.
  • Điều trị mụn nhọt, viêm nhiễm ngoài da: Dùng lá tươi giã nát đắp vết thương.

Lưu ý khi sử dụng
  • Không dùng cho phụ nữ mang thai (Vì có thể gây sảy thai)
  • Người tỳ vị hư hàn không nên dùng

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều